Hotline :0961 646 999

VỊ THUỐC ĐẠI TÁO

VỊ THUỐC ĐẠI TÁO

Tên thường dùng: Vị thuốc Đại táo còn gọi Can táo, Mỹ táo, Lương táo (Danh Y Biệt Lục), Hồng táo (Hải Sư Phương), Can xích táo (Bảo Khánh Bản Thảo Triết Trung), Quế táo, Khư táo, Táo cao, Táo bộ, Đơn táo, Đường táo, Nhẫm táo, Tử táo, Quán táo, Đê tao, Táo du, Ngưu đầu, Dương giác, Cẩu nha, Quyết tiết, Kê tâm, Lộc lô, Thiên chưng táo, Phác lạc tô (Hòa Hán Dược Khảo), Giao táo (Nhật Dụng Bản Thảo), Ô táo, Hắc táo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Nam táo (Thực Vật Bản Thảo), Bạch bồ táo, Dương cung táo (Triết Giang Trung Y Tạp Chí), Thích Táo (Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí).

 

Tên khoa học: Zizyphus jujuba Mill.

Họ khoa học: Thuộc họ Táo (Rhamnaceae).

Đại táo là cây ăn quả cũng là cây thuốc Thu hái vào mùa thu đông, khi quả chín hái về ăn hay phơi sấy khô làm thuốc. Thường chọn những quả mẫm, hạch nhỏ, vị ngọt, màu đỏ được coi là tốt.

Quả Táo màu hồng gọi là Hồng táo. Ngoài việc thu hoạch để làm Hồng táo bán như trên,người ta còn thu hái quả táo khi chín vàng, phơi cho héo đến khi quả táo hơi nhăn, đem quay trong thùng có gai để châm lỗ, rồi lấy rễ con, thân lá cây Địa hoàng sắc cho cô đặc với ít đường để ngào, rồi phơi lại cho đến khi không dính tay thì đóng vào túi nylon đem bán. Loại chế như thế thì có màu đen, có vị ngọt hơn Hồng táo gọi là Hắc táo.quý. Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm.

Hiện nay đại táo ở nước ta mới nhập trồng nhiều nơi ở miền Bắc nhưng vẫn phải nhập từ Trung Quốc.

Phần dùng làm thuốc:

Quả chín phơi khô (Eructus Zizyphi)

Mô tả dược liệu:

Vị thuốc đại táo là vị thuốc quý. Quả khô biểu hiện hình viên chùy, dài chừng 18mm – 32mm, thô chừng 15 – 18mm, bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu tím. Có trái có vết nhăn nheo rất sâu, cuối quả có lõm vào, có vết tồn tại của cuống quả hoặc vết sẹo hình tròn, chất mềm mà nhẹ, bên ngoài vỏ quả mỏng, nhăn rúm, chất thịt màu nâu nhạt, có dầu dẻo, hạt quả hai đầu nhọn dài chừng 9mm – 12mm, vỏ cứng, đập ra có nhân cứng màu trắng.

Bào chế:

Bỏ nguyên quả vào sắc với thuốc hoặc chưng nhừ, cạo lấy nạc, bỏ hạt trộn vào thuốc hoàn.

Bảo quản:

Đậy kín, tránh sâu bọ, chuột, gián.

Thành phần hóa học:

Trong Táo có Stepharine, N-Nornuciferine, Asmilobine (Irshad Khokhar, C A, 1979, 90: 83640r).
Betulonic acid, Oleanoic acid, Maslinic acid, Crategolic acid, 3-O-Trans-pCoumaroylmaslinic acid, 3-O Cis-p-Coumaroylmaslinic acid(Akira Yagi, et al. Chem Pharm Bull 1978, 26 (10): 3075).
Betulinic acid, Alphitolic acid, 3-O-Trans-p-Coumaroylmaslinic acid, 3-O-Cis-pCoumaroylmaslinic acid(Akira Yagi et al.Pharm Bull 1978, 26 (6): 1798).
Zizyphus saponin, Jujuboside B(Okamura Nobuyuki, et al. Pharm Bull 1981, 29 (3): 676).
Rutin 3385mg/100g, Vitamin C 540-972mg/100g, Riboflovine, Thiamine, Carotene, Nicotinic acid (Trung Quốc Y Học Khoa Học Viện Vệ Sinh Nghiên Cứu Sở, Thực Vật Thành Phần Biểu, Quyển 3, Bắc Kinh Nhân Dân Vệ Sinh Xuất Bản 1983).
+ Lysine, Aspartic acid, Asparagine, Proline, Valine, Leucine(Baek K W, et al. C A 1970, 73: 84657n).
+ Olei acid, Sitosterol, Stigmasterol, Desmosterol (Al-Khtib, Izaldin M M et al. C A, 1988, 108: 166181h).
+ Vitamin A, B2, C, Calcium, Phosphor, Sắt (Trung Dược Học).

Theo Đông y

Đại táo có

Vị ngọt tính bình (Bản Kinh).
Vị ngọt, cay, nóng, hoạt, không độc (Thiên Kim Phương – Thực trị).
Vị ngọt, tính ấm (Trung Dược Học).
Vị ngọt, Tính ấm (Trung Dược Đại Từ Điển).
Quy kinh:
Vào kinh Tỳ, phần huyết (Bản Thảo Cương Mục).
Vào kinh thủ Thiếu âm (Tâm), thủ Thái âm (Phế) (Bản Thảo Hối Ngôn).
Vào kinh Can, Tỳ, Thận (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
Vào kinh Tỳ, Vị (Bản Thảo Kinh Sơ).
Vào kinh Tỳ và Thận (Trung Dược Học).
Vào kinh Tỳ, Vị (Trung Quốc Đại Từ Điển).

Tác dụng:
An trung, dưỡng Tỳ, trợ 12 kinh, bình Vị khí, thông cửu khiếu, bổ thiểu khí, hòa bách
dược (Bản Kinh).
Bổ trung, ích khí, cường lực, trừ phiền muộn (Danh Y Biệt Lục).
Giảm độc của vị Ô đầu (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
Dưỡng huyết, bổ Can (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
Nhuận Tâm Phế, chỉ thấu (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
Kiện Tỳ, bổ huyết,an thần, điều hòa các loại thuốc (Trung Dược Học).
Bổ Tỳ, hòa Vị, ích khí, sinh tân, điều doanh vệ, giải độc dược (Trung Quốc Đại Từ Điển).

Chủ trị:
Trị Tỳ hư, ăn ít, tiêu lỏng, khí huyết tân dịch bất túc, doanh vệ không điều hòa, hồi hộp, phụ nữ tạng táo (Trung Quốc Đại Từ Điển).
Trị Tỳ vị hư nhược, hư tổn, suy nhược, kiết lỵ, vinh vệ bất hòa (Trung Dược Học).

Click xem>>>Bảng Giá Dược Liệu Đông Y

Nguồn: đông y aphaco

13
Chat
1