Hotline :0961 646 999

Dược Liệu Cây Thuốc Phòng Phong

Dược Liệu Cây Thuốc Phòng Phong

H1. Cây Phòng Phong

  • Tên khác :  Bỉnh phong, Hồi thảo, Lan căn (Biệt Lục), Đồng vân (Bản Kinh), Bắc phòng phong, Hồi vân, Bạch phi (Ngô Phổ Bản Thảo), Thanh phòng phong, Hoàng phòng phong, Bách chi, Hồi tàn, Hồi thảo, Sơn hoa trà, Tục huyền (Hòa Hán Dược Khảo).
  • Tên khoa học : Ledebouriella seseloides Wolff.
  • Họ khoa học : Hoa Tán (Apiaceae)
  • Tiếng Trung: 房 風

Bộ phận dùng : Rễ (Radix Sileris). Thứ rễ to, khỏe, da mỏng, mịn, đầu rễ không có lông, mặt cắt ngang có vòng mầu nâu, ở giữa tâm mầu vàng nhạt là loại tốt. Vỏ ngoài sù sì, đầu có lông kèm chồi cứng là loại kém.


Bào chế : Chọn củ nào chắc mà lại nhuận là tốt. Cắt bỏ đầu đuôi đi, thái nhỏ, để dành dùng dần (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Bỏ sạch lông bờm trên đầu cuống, phun nước  cho mềm, thái phiến, phơi khô, dùng sống hoặc  sao lên dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu). Rửa sạch, để ráo, thái mỏng, phơi khô (Dược Liệu Việt Nam).

Thành phần hóa học : Tinh dầu, Manit, chất có Phenola Glucosid đắng, đường, acid hữu cơ (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng). Manitol, Phenol (Trung Dược Học). Xanthotoxin (Sinh Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1989, 43 (3) : 216). Anomalin, Scopolatin (Tiểu Lâm Hoằng Mỹ , Sinh Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1983, 37 (3) : 276). Marmesin  (Guo Dean và cộng sự, C A 1993, 118 : 240548h). Panaxynol Falcarinol, Falcarindiol, 8E-Heptadeca-1, 8-Dien-4, 6-Diyn-3, 10-diol (Baka K và cộng sự, Sinh Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1987, 37 (3) : 276). Saposhnikovan  (Shimizu N và cộng sự, Chem Pharm Bull 1989 37 (5) : 1329).


Tác dụng dược lý : Tác dụng điều hòa nhiệt độ: nước sắc Phong phong cho uống thấy có tác dụng thoái nhiệt (Trung Dược Học).

Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Phòng phong có tác dụng ức chế  1 số virus cúm. Nước sắc tươi Phòng phong in vitro có tác dụng đối với 1 số khuẩn như Shigella spp, Pseudomomas aeruginosa, Staphylococus aureus (Trung Dược Học).

Tác dụng giảm đau: Nước sắc Phòng phong uống hoạc chích dưới da đều có tác dụng nâng cao ngưỡng chịu đau của chuột (Trung Dược Học).

Dùng chất chiết từ Phòng phong cho thỏ đã được gây sốt uống thì thấy thuốc có tác dụng hạ nhiệt (Trung Xuyên Công Hải, trong 'Trung Hoa Dân Quốc Y Học Hội' Năm 1942).

Dùng vacxin thương hàn tiêm tĩnh mạch thỏ để gây sốt rồi so sánh tác dụng giảm sốt của 1 số vị thuốc Đông y, thấy Phòng phong (Silver divaricata Schischk.) chế thành thuốc sắc 20% và thuốc ngâm với liều 10mg/kg đổ vào dạ dầy, thì sau nửa giờ sau khi cho thuốc, tác dụng giảm sốt xuất hiện rõ.

Đối với thuốc sắc, tác dụng này duy trì trên 2 giờ rưỡi, nhưng đối với thuốc ngâm thì sau 2 giờ, nhiệt độ lai tăng lên cao so với lô đối chứng. Tác giả cho rằng tác dụng giảm sốt của Phòng phong không cao (Tôn Thế Tích, Trung Hoa Y Học Tạp Chí 1956, 10 : 964)


Công dụng : Chủ đầu phong, đầu đau, chóng mặt, sợ gió, phong hành khắp toàn thân, xương đau nhức, phiền, trướng, uống lâu cơ thể sẽ nhẹ nhàng (Bản Kinh).

Trừ độc tính của Phụ tử (Bản Thảo Kinh Tập Chú).

Trị 36 chứng phong, bổ trung, ích thần, mắt sưng đau do phong, thông lợi ngũ tạng quan mạch, ngũ lao, thất thương, mồ hôi trộm, tâm phiền, cơ thể nặng nề, năng an thần, định chí, quân bình khí mạch (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

Hành kinh lạc, trục thấp dâm, thông quan tiết, chỉ thống, thư cân mạch, hoạt chi tiết (làm các khớp ở chân tay lưu thông), làm mắt hết đỏ, , chảy nước mắt sống, mồ hôi tự ra, mồ hôi trộm, lậu hạ, băng trung (Trường Sa Dược Giải).

Khu phong, giải biểu, trừ phong thấp (Trung Dược Học). Khu phong, thắng thấp, phát hãn, giải biểu (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Trị ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt (Trung Dược Học).

CLICK XEM>>> BẢNG BÁO GIÁ CÁC VỊ THUỐC ĐÔNG Y

Xem Thêm>>>thuốc đau đầu
Nguồn: đông y aphaco

27
Chat
1